> For the complete documentation index, see [llms.txt](https://hiimmaxx7s-organization.gitbook.io/gpm-automate/llms.txt). Markdown versions of documentation pages are available by appending `.md` to page URLs; this page is available as [Markdown](https://hiimmaxx7s-organization.gitbook.io/gpm-automate/no-code-automation/variables/set-variable.md).

# Set variable

Để cho phép người dùng nhập giá trị biến từ UI, chọn mục Allow user input from the interface.

Có 4 kiểu Input như sau:

1. Text (để nhập 1 giá trị text)

<figure><img src="/files/CNWOuYXHdVtGKwujXLfw" alt=""><figcaption><p>Text</p></figcaption></figure>

<figure><img src="/files/bDJrK3BnHlOM8bPZlaRs" alt=""><figcaption><p>Text</p></figcaption></figure>

Ví dụ như ở hình trên, khi người dùng nhập nội dung `hello world` vào ô nhập liệu, giá trị của biến `$textContent` sẽ là `hello world` ($textContent=hello world).&#x20;

2. File (dùng để chọn file trong máy tính)

<figure><img src="/files/RAuPubngKhJ07nghWaro" alt=""><figcaption><p>File</p></figcaption></figure>

<figure><img src="/files/PDODPiM1vkdZblXxaVzx" alt=""><figcaption><p>File</p></figcaption></figure>

Ví dụ như ở hình trên, chọn vào dấu 3 chấm được khoanh đỏ, sau đó chọn file có tên `bruh.png`. Khi đó giá trị của biến `$filePath` sẽ là `D:\materials\bruh.png` ($filePath=D:\materials\bruh.png).  Sau đó có thể dùng biến này cho action File Upload chẳng hạn.

3. Checkbox

**Check Box** là thành phần giao diện cho phép người dùng bật/tắt một tùy chọn. Khi được tích chọn, giá trị trả về là **True**; khi bỏ chọn, giá trị là **False**.

**Đặc điểm:**

* Biểu thị lựa chọn nhị phân (có/không, bật/tắt, đồng ý/không đồng ý).

**Ví dụ sử dụng:**

* Đồng ý với điều khoản và điều kiện.
* Bật/tắt một tính năng (ví dụ: gửi email thông báo).

<figure><img src="/files/fbRBqZlAzCCEAvAOaEZT" alt=""><figcaption><p>Checkbox</p></figcaption></figure>

<figure><img src="/files/hu6gDclEy1QYJCaWryIf" alt=""><figcaption><p>Checkbox</p></figcaption></figure>

Ví dụ như ở hình trên, khi tích chọn vào mục `Chọn để đặt hàng / Check to place an order`, thì biến `$checkBox` sẽ nhận giá trị True ($checkBox=True), và ngược lại.

4. Combobox

**Combo Box** (tương tự như dropdown) là thành phần giao diện cho phép người dùng chọn **một giá trị duy nhất** từ danh sách có sẵn. Tính năng này giúp đơn giản hóa thao tác nhập liệu, tránh sai sót và giữ dữ liệu đồng nhất.

**Đặc điểm:**

* Hiển thị danh sách các lựa chọn có sẵn.
* Chỉ chọn được **một giá trị tại một thời điểm**.

**Ví dụ sử dụng:**

* Chọn quốc gia, ngành hàng hoặc loại sản phẩm.
* Chọn trạng thái (VD: Hoạt động / Ngưng hoạt động).

<figure><img src="/files/2TOeIPPduLmtbGNtpIex" alt=""><figcaption><p>Combo Box</p></figcaption></figure>

<figure><img src="/files/vPgxqEzhsHg09n5T8JA8" alt=""><figcaption><p>Combo Box</p></figcaption></figure>

Ví dụ như ở hình trên, khi người dùng chọn `United States`, thì biến `$country` trong Automate sẽ nhận giá trị là `United States` ($country=United State).
