> For the complete documentation index, see [llms.txt](https://hiimmaxx7s-organization.gitbook.io/gpm-automate/llms.txt). Markdown versions of documentation pages are available by appending `.md` to page URLs; this page is available as [Markdown](https://hiimmaxx7s-organization.gitbook.io/gpm-automate/no-code-automation/mail/read-mail-code.md).

# Read mail code

**Chú ý:** Tài khoản mail cần phải bật trước giao thức IMAP.\
Riêng với Gmail, cần tạo mật khẩu ứng dụng Gmail.\
Hướng dẫn cách tạo:  <https://www.youtube.com/watch?v=XqX0cXcp6DI>

## Giải thích các thông số trong action Read mail code

1. **Email:** Điền địa chỉ email cần đọc code
2. **Password:** Điền mật khẩu của email
3. **Mail server:** Máy chủ IMAP của mail.\
   VD: Gmail: imap.gmail.com\
   Outlook: outlook.office365.com
4. **Email sent to contains:** Địa chỉ email gửi đến có chứa cụm từ đó
5. **Code type:** gồm 2 loại là number (kiểu số) và text (kiểu chữ)\
   Kiểu number: \
   Code Length: Độ dài của otp cần đọc (ví dụ 475997 -> Code length là 6)\
   Kiểu text: \
   Code element xpath: Xpath của phần tử chứa mã OTP cần lấy\
   Code element attribute: Điền text (nếu mã OTP cần lấy là text của 1 phần tử), hoặc điền tên thuộc tính nếu mã OTP cần lấy là giá trị của thuộc tính của phần tử đó.\
   Ví dụ: Trong nội dung của email chứa code cần đọc, đoạn otp có xpath như sau:\
   Nếu xpath là `<h1>ABCDEF</h1>` -> Tức là giá trị của mã OTP là text của phần tử có xpath là //h1 -> Điền Code element xpath là: //h1 và Code element attribute điền là: text\
   Nếu xpath là `<h1 @code="ABCDEF"></h1>` -> Tức là giá trị của mã OTP cần lấy là giá trị của thuộc tính @code trong phần tử có xpath //h1 -> Điền mục Code element xpath là: //h1 và Code element attribute điền là: code\
   Tất nhiên ở đây chỉ là ví dụ. Trên thực tế xpath có thể không đơn giản là //h1, có thể phức tạp hơn. Bạn cần hiểu kỹ phần cơ bản về cách lấy xpath của 1 thành phần trên trang web.
